Sử dụng CMD để truy cập và thao tác với MySQL

Để tiếp nối bài sử dụng command line trong MySQL , hôm nay  mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng CMD để truy cập và thao tác với MySQL. Trước khi sử dụng câu lệnh cmd để truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL thì các bạn cần di chuyển đến thư mục bin trong MySQL hoặc thiết lập biến môi trường cho MySQL.

2. Sử dụng CMD truy cập MySQL

Để truy cập MySQL bạn sử dụng câu lệnh cmd như sau: mysql -u userName -ppassword

Diễn giải :

userName : Tài khoản đăng nhập MySQL

password  : Mật khẩu dùng để truy cập MySQL

Lưu ý khi nhập mật khẩu phải nhập sát, không khoảng trắng với -p

Hiện tại mình đang dùng xampp và tài khoản để đăng nhập MySQL là rootkhông có mật khẩu. Sau đây mình sẽ truy cập MySQL với câu lệnh cmd như sau:

mysql -u root -p và bấm phím Enter kết quả như hình bên dưới.

kenhlaptrinh-net-su-dung-cmd-de-truy-cap-va-thao-tac-voi-mysql-1

Khi đã truy cập vào MySQL thì việc còn lại là thao tác với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Trong phần thao tác với MySQL thì mình sử dụng câu lệnh cmd đối với database.

3. Câu lệnh CMD thao tác với database trong MySQL

Câu lệnh cmd dùng để thao tác với database gồm có 4 phần như sau:

  • show databases;  –  Hiển thị tất cả database trong MySQL
  • create database databaseName; – tạo database
  • use databaseName; – chọn database
  • drop database databaseName;– xóa database

Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết từng câu lệnh cmd thao tác với database.

3.1. Câu lệnh cmd dùng để show databases

Với câu lệnh cmd show databases; sẽ hiển thị toàn bộ database có trong MySQL, với câu lệnh này các bạn nhớ là database có thêm “s” và khi kết thúc câu lệnh là dấu “;“. Lưu ý các lệnh cmd dùng để thao tác với MySQL khi kết thúc lệnh là dấu “;” ngoại trừ lệnh quit (được sử dụng để thoát khỏi MySQL).

kenhlaptrinh-net-su-dung-cmd-de-truy-cap-va-thao-tac-voi-mysql-2

3.2. Câu lệnh cmd dùng để create database

Khi sử dụng câu lệnh cmd để tạo database trong MySQL mặc định database được tạo ra với:

CHARACTER SETlatin1 — cp1252 West European

COLLATE: latin1_swedish_ci

Do mình lưu trữ dữ liệu là tiếng việt có dấu nên khi tạo database mình cần set thêm hai thuộc tính ở trên. Ví dụ bây giờ mình sẽ tạo một database với thông tin như sau:

tên database: cmd_database

CHARACTER SET: utf8

COLLATE: utf8_unicode_ci;

Với cú pháp tạo database như hình ảnh bên dưới.

kenhlaptrinh-net-su-dung-cmd-de-truy-cap-va-thao-tac-voi-mysql-3

Và bây giờ mình sẽ dùng lệnh show database để xem có tên database vừa tạo ở trên không.

kenhlaptrinh-net-su-dung-cmd-de-truy-cap-va-thao-tac-voi-mysql-4

Kết quả là có database với tên “cmd_database” như đã tạo ở trên.

3.3. Câu lệnh cmd dùng để use database

Sau đây là hình ảnh sau khi mình đã thực hiện câu lệnh sử dụng database có tên “cmd_database“.

kenhlaptrinh-net-su-dung-cmd-de-truy-cap-va-thao-tac-voi-mysql-5

Đối  với một database khi bạn sử dụng sẽ kèm theo nhiều câu lệnh để thao tác với table, các câu lệnh để thao tác với table được liệt kê và chỉ ra ý nghĩa của từng câu lệnh.

  • show tables;  – Hiển thị tất cả các table trong database được chọn.
  • show table from databaseName; Nếu như bạn đang ở database này mà muốn xem các table ở một database khác hoặc bạn chưa dùng lệnh use để chọn database thì dùng lệnh này.
  • create table tableName ( column1 int (2), column2 varchar(255) ); Để tạo một table với 2 cột. Trong đó có một cột kiểu int 2 chữ số, và một cột kiểu varchar 255 ký tự.
  • insert into tableName (column1, column2) values (value1, value2 );  thêm một hàng dữ liệu vào trong bảng
  • select * from tableName; Lấy dữ liệu từ table
  • update tableName set [cột muốn sửa]=[giá trị mới] where  [điều kiện];  Sửa dữ liệu trong table
  • select count(*) from tableName; Đếm số dòng dữ liệu trong table
  • delete from tableName where [điều kiện]; Xóa dữ liệu theo điều kiện.
  • desc tableName; Xem cấu trúc một table
  • drop tableName; Xóa một table

3.4. Câu lệnh cmd dùng để drop database

Với lệnh cmd dùng để xóa một database cũng khá đơn giản, sau đây mình sẽ xóa database có tên là “congminh” và dùng câu lệnh hiển thị lại tất cả các database có trong MySQL.

kenhlaptrinh-net-su-dung-cmd-de-truy-cap-va-thao-tac-voi-mysql-6

Và đây là kết quả khi mình dùng lệnh show database

kenhlaptrinh-net-su-dung-cmd-de-truy-cap-va-thao-tac-voi-mysql-7

Qua bài này thì các bạn cũng thấy việc Sử dụng CMD để truy cập và thao tác với MySQL cũng khá đơn giản phải không? Để quản trị một cơ sở dữ liệu thì có hai cách là dùng câu lệnh cmd hoặc sử dụng các công cụ quản lý cơ sở dữ liệu. Vậy vấn đề đặt ra ở đây là sử dụng cách nào trong hai cách trên là tốt nhất?

(Tác giả: Công Minh)

Bình luận

Loading...